BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BC MARKETING Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: HD/ĐHMKT/QLĐT TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2008
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN QUY CHẾ
ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY
Căn cứ Quyết
định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế
đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”,
Trường Đại học BC Marketing hướng dẫn
việc thực hiện nội dung quy chế trên như
sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định đào tạo trung cấp
chuyên nghiệp hệ chính quy bao gồm: tổ chức
đào tạo; đánh giá học phần, thi kết thúc học
phần và thi tốt nghiệp; điều kiện công nhận,
xếp loại và cấp bằng tốt nghiệp.
2. Quy
chế này áp dụng đối với học sinh các khóa trung
cấp chuyên nghiệp hệ chính quy tại
Trường Đại học BC Marketing (sau đây gọi
tắt là Trường), thực hiện chương tŕnh giáo dục
trung cấp chuyên nghiệp theo niên chế kết hợp với
học phần.
Điều 2. Chương
tŕnh giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp
1. Chương
tŕnh giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi
tắt là chương tŕnh) thể hiện mục tiêu giáo dục
trung cấp chuyên nghiệp; quy định chuẩn kiến
thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung
giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, phương pháp và
h́nh thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả
đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học,
tŕnh độ đào tạo của giáo dục trung cấp
chuyên nghiệp trong toàn khoá học; bảo đảm yêu cầu
liên thông với các chương tŕnh giáo dục khác.
2. Chương tŕnh đào tạo các ngành, chuyên ngành
được Trường xây dựng trên cơ sở chương tŕnh khung trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành. Mỗi chương tŕnh khung
tương ứng với một ngành đào tạo cụ
thể.
3. Chương tŕnh được cấu
trúc từ các học phần thuộc các khối kiến thức, kỹ năng: khối kiến
thức các môn chung; khối kiến thức, kỹ năng
các môn cơ sở và chuyên môn.
Điều 3. Đơn vị học tŕnh và
học phần
1. Đơn vị học tŕnh (sau đây gọi tắt là ĐVHT) là đơn vị được dùng
để tính khối lượng học tập của học
sinh. Một ĐVHT được quy định bằng 15 tiết học
lư thuyết; bằng 30 - 45 tiết
thực hành, thảo luận, thí nghiệm; bằng 45 - 60 giờ
thực tập, thực tập tốt nghiệp. Một tiết
học lư thuyết, thực hành có thời lượng 45
phút.
2. Học phần là khối lượng kiến thức,
kỹ năng tương đối trọn vẹn, thuận
tiện cho người học tích luỹ kiến thức
trong quá tŕnh học tập. Học phần có khối lượng
từ 2 đến 5 ĐVHT, được bố trí giảng dạy
trọn vẹn và phân bố đều trong một học
kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần
tương ứng với một mức tŕnh độ và
được kết cấu riêng như một phần của
môn học hoặc các phần trong tổ hợp của nhiều
môn học.
Chương II
Điều 4. Khối lượng kiến thức,
kỹ năng và thời gian đào tạo
1. Khối lượng kiến thức,
kỹ năng và thời gian đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
tuỳ thuộc vào đối tượng tuyển sinh và
ngành đào tạo, cụ thể:
a) Thực hiện trong hai
năm học đối với người có bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông hoặc tương
đương, với khối lượng kiến thức,
kỹ năng đào tạo từ 95 đến 105 ĐVHT, trong đó phần nội
dung giáo dục chuyên nghiệp có tỷ lệ thời lượng
dành cho dạy thực hành, thực tập chiếm từ
50 % đến 75 %;
b) Thời gian tối
đa hoàn thành chương tŕnh bao gồm thời gian quy
định cho chương tŕnh giáo dục quy định tại
mục a) điều này cộng với thời gian tối
đa học sinh được phép tạm ngừng học
quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 2
Điều 6 của quy chế này.
2. Tổ chức đào tạo
Các
trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm
học và học kỳ.
a) Thời gian của một khoá học được tính từ
khi nhập học đến khi hoàn thành chương tŕnh
đào tạo. Khóa học được thiết kế
theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
b)
Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học
kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và từ 2 đến 3
tuần thi. Mỗi tuần không bố
trí quá 30 tiết lư thuyết. Thời
gian thực hành, thực tập, thực tập tốt nghiệp
được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá
8 giờ. Ngoài hai học kỳ chính, Trường không tổ chức học kỳ
phụ.
c)
Căn cứ các chương tŕnh đào tạo, Hiệu
trưởng giao cho các Khoa chuyên ngành có đào tạo Trung cấp
chuyên nghiệp lập kế hoạch phân bổ số học
phần cho từng năm học, từng học kỳ
tŕnh Ban Giám hiệu kư duyệt đầu mỗi năm học
trước khi khóa học bắt đầu
Đầu khoá học, nhà trường phải thông
báo cho học sinh về quy chế đào tạo; nội
dung và kế hoạch học tập của các chương
tŕnh đào tạo; nội dung chương tŕnh đào tạo
cho từng học kỳ; danh sách các học phần bắt
buộc và học phần tự chọn, lịch thi, h́nh thức
thi các học phần; quyền lợi và nghĩa vụ của
học sinh;
Trước khi bắt đầu một kỳ
học, học sinh phải đăng kư với nhà trường
các học phần tự chọn
trong học kỳ này. Những học sinh không đăng
kư học các học phần tự chọn th́ phải học
theo các học phần do nhà trường bố trí.
Điều 5. Điều kiện để học
sinh được học tiếp, được nghỉ
học tạm thời, được tạm ngừng tiến
độ học tập hoặc bị buộc thôi học.
Cuối mỗi năm học, nhà trường căn
cứ vào số học phần đă học, điểm
trung b́nh chung học tập của học sinh trong năm học
đó, điểm của tất cả các học phần
đă học tính từ đầu khóa học và kết quả
rèn luyện của học sinh trong năm học đó
để xét việc cho học sinh được học
tiếp, được
nghỉ học tạm thời, tạm ngừng tiến
độ học hoặc bị buộc thôi học.
1. Học
sinh được học tiếp lên năm học sau nếu
có đủ các điều kiện dưới đây:
a) Có điểm trung b́nh chung học tập
của năm học đạt từ 5,0 trở lên;
b) Có khối lượng các học phần
bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học
đến thời điểm xét không quá 20 ĐVHT;
c) Không bị kỷ luật ở mức
đ́nh chỉ học tập có thời hạn hoặc bị
buộc thôi học.
2. Học sinh có thể làm đơn đề nghị
nhà trường cho phép được nghỉ học tạm
thời và bảo lưu kết quả đă học trong
các trường hợp sau:
a) Bị ốm đau hoặc bị tai nạn buộc
phải điều trị thời gian dài có xác nhận của
cơ quan y tế có thẩm quyền;
b) V́ nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, học
sinh phải học ít nhất một học kỳ ở
trường và phải đạt điểm trung b́nh chung
các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm xét không
dưới 5,0. Thời gian nghỉ học
tạm thời v́ nhu cầu cá nhân phải được
tính vào thời gian học chính thức tại trường
của học sinh quy định tại điểm d khoản
1 Điều 4 của Quy chế này.
Các trường hợp nghỉ học tạm
thời khi muốn được trở lại tiếp tục
học tập phải gửi đơn đến Hiệu
trưởng nhà trường ít nhất một tuần
trước khi bắt đầu học kỳ mới hoặc
năm học mới.
3. Học sinh không thuộc đối tượng quy
định tại khoản 1 và khoản 4 của Điều
này được quyền tạm
ngừng tiến độ học tập để
có thời gian củng cố kiến thức.
a) Học sinh không thuộc đối
tượng ưu tiên trong đào tạo được quyền
tạm ngừng tiến độ học để củng
cố kiến thức không quá một năm đối với
các chương tŕnh có thời gian đào tạo từ một
đến hai năm học.
b) Trong thời gian ngừng học, học sinh phải
đăng kư học lại các học phần chưa đạt
yêu cầu nếu là học phần bắt buộc.;
đăng kư học lại hoặc có thể đăng kư
học chuyển qua học phần mới nếu là học
phần tự chọn và đảm bảo điều kiện
tiên quyết theo quy định tại chương tŕnh
khung trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
4. Học sinh bị buộc thôi học nếu
rơi vào một trong các trường hợp dưới
đây:
a) Có điểm trung b́nh chung học tập
của năm học dưới 4,0;
b) Có điểm trung b́nh chung tất cả
các học phần tính từ đầu khoá học dưới
4,5;
c) Đă hết thời gian tối đa
được phép học tại trường theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Quy chế
này;
d) Vi phạm kỷ luật ở mức buộc
thôi học.
Những trường hợp học sinh bị buộc
thôi học, nhà trường phải thông báo về địa
phương (nơi học sinh có hộ khẩu thường
trú) và gia đ́nh chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kư
quyết định.
5. Hiệu trưởng quyết định thành lập
Hội đồng để xét cho học sinh được học tiếp,
nghỉ học tạm thời, tạm ngừng tiến
độ học hoặc bị buộc thôi học. Số
lượng các thành viên, thành phần của Hội đồng
bao gồm: Ban Giám hiệu, các pḥng chức năng, các khoa có
đào tạo Trung cấp
chuyên nghiệp hệ chính quy.
Điều 6. Ưu tiên trong đào tạo
1. Các đối tượng
được hưởng chính sách ưu tiên theo đối
tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh
trung cấp chuyên nghiệp hiện hành được
hưởng chế độ ưu tiên trong đào tạo.
2. Học sinh thuộc đối
tượng ưu tiên trong đào tạo được tạm
ngừng tiến độ học không quá hai năm cho toàn khoá học đối với
các chương tŕnh có thời gian
đào tạo từ một đến hai năm học.
3. Trong thời gian tạm ngừng
tiến độ học tập để học lại
các học phần chưa đạt yêu cầu, học sinh
thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo
vẫn được hưởng các chế độ
ưu đăi của Nhà nước.
Điều
7. Điều kiện, thủ
tục chuyển trường
1. Học sinh được
chuyển trường nếu có các
điều kiện dưới đây:
a) Trường xin chuyển
đến có đào tạo ngành học mà học sinh
đang theo học ở trường xin chuyển
đi và có cùng h́nh thức tuyển sinh;
b) Điểm thi tuyển sinh
hoặc điểm xét tuyển đầu vào không thấp
hơn điểm chuẩn (thi tuyển hoặc xét tuyển)
của trường chuyển đến;
c) Đă hoàn thành ít nhất một
kỳ học;
d) Có đơn xin chuyển
trường và được hiệu trưởng trường
xin chuyển đi và trường xin chuyển đến
đồng ư.
2. Học sinh bị kỷ luật
từ h́nh thức cảnh cáo trở lên đang trong thời
gian rèn luyện thử thách không được chuyển
trường.
3. Học sinh chuyển trường
được chứng nhận và bảo lưu kết quả
học tập đă đạt được ở
trường cũ.
4. Thủ tục chuyển
trường:
a) Học sinh xin chuyển trường phải làm hồ
sơ xin chuyển trường theo quy định của
nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường Đại học
BC Marketing có quyền quyết định việc tiếp
nhận hoặc không tiếp nhận, quyết định
việc học tiếp tục của học sinh như: năm
học và số học phần mà học sinh chuyển đến
trường phải học bổ sung, trên cơ sở so
sánh chương tŕnh của Trường và trường
xin chuyển đi.
Chương III
ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN, THI
KẾT THÚC HỌC PHẦN VÀ THI TỐT NGHIỆP
Điều 8. Tổ chức kỳ thi kết
thúc học phần
1. Cuối mỗi học kỳ, nhà trường tổ
chức 2 lần thi để kết thúc các học phần.
Những học sinh không tham dự lần thi thứ nhất
hoặc có điểm học phần dưới 5,0 ở
lần thi thứ nhất sẽ được dự thi lần
thứ hai. Lần thi thứ hai trong học kỳ đó
được tổ chức sớm nhất là 2 tuần
sau lần thi thứ nhất.
Học sinh nghỉ học quá 20% số
tiết quy định cho mỗi học phần mà không có
lư do chính đáng th́ không được dự thi kết
thúc học phần lần thứ nhất và phải nhận
điểm không {0} để tính là điểm thi kết
thúc học phần của học phần đó. Những học
sinh này sau khi tham gia học bổ sung đủ nội dung
kiến thức c̣n thiếu của học phần đó
th́ được dự thi kết thúc học phần ở
lần thi thứ hai.
2. Học sinh vắng mặt trong buổi
thi kết thúc học phần lần thứ nhất nếu
không có lư do chính đáng th́ phải nhận điểm không
{0} để tính là điểm thi kết thúc học phần
ở lần thi đó và chỉ được dự thi kết
thúc học phần một lần nữa do nhà trường
tổ chức ở lần thi thứ hai. Nếu vắng mặt
có lư do chính đáng (phải có đơn hợp
lệ và có xác nhận của khoa chuyên ngành) và được
sự chấp thuận của Trưởng pḥng quản lư
đào tạo, sẽ được dự thi ở lần
thi thứ hai sau đó và được tính là thi lần thứ nhất và c̣n được dự
thi một lần nữa (nếu có) tại các kỳ thi kết
thúc học phần tổ chức cho học sinh lớp khác
hoặc các khóa học sau.
3. Trường hợp sau hai lần thi
mà điểm vẫn đạt dưới 5,0 th́ học
sinh phải đăng kư học lại học phần này
và số lần được dự thi kết thúc học
phần được áp dụng như quy định tại
khoản 1 Điều này. Hiệu trưởng bố trí thời
gian học lại và hoàn thành việc thi lại cho học
sinh trước khi xét điều kiện dự thi tốt
nghiệp.
4. Thời gian dành
cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với
số ĐVHT của học phần đó và được
tính ít nhất nửa ngày cho mỗi ĐVHT
5. Thời gian làm bài thi kết thúc học
phần:
+ Thi viết tự luận: những học
phần có dưới 4 ĐVHT: thời gian làm bài tối
đa không quá 90 phút; trên 4 ĐVHT: thời gian làm bài tối
đa không quá 120 phút
+ Thi trắc nghiệm: thời gian làm bài
từ 45 phút đến 60 phút.
Điều 9. Đánh giá học phần
1. Các
học phần chỉ có lư thuyết hoặc có cả lư
thuyết và thực hành:
Điểm tổng hợp đánh
giá học phần (gọi tắt là điểm học phần)
bao gồm:
a)
Điểm đánh giá quá
tŕnh, điểm nầy bao gồm:
-
Điểm kiểm tra thường
xuyên trong quá tŕnh học tập;
-
Điểm đánh giá nhận
thức và thái độ tham gia thảo luận;
-
Điểm đánh giá phần
thực hành;
-
Điểm chuyên cần;
-
Điểm thi giữa học
phần.
b) Điểm thi kết thúc học phần, đây
là điểm bắt buộc cho mọi trường hợp.
Trọng số
của điểm thi kết thúc học phần:
-
Các học phần chỉ có
lư thuyết: 70%.
-
Các học phần có cả lư
thuyết và thực hành: 60%.
Trọng
số của điểm đánh giá quá tŕnh là 30% hoặc
40% tương ứng với hai loại học phần
trên. Cách đánh giá và trọng số của các điểm
thành phần trong điểm đánh giá quá tŕnh được
quy định trong đề cương chi tiết của
học phần và được giáo viên công bố cho học
sinh vào buổi học đầu tiên của học phần.
2. Các
học phần thực hành: học sinh phải tham dự
đầy đủ các bài thực hành.
Trung b́nh cộng điểm của các bài thực hành
trong học kỳ được làm tṛn đến phần
nguyên là điểm học phần loại này.
3. Các khoa, bộ môn khi chấm
điểm đánh giá quá tŕnh, điểm thi kết thúc học
phần phải theo mẫu thống nhất do Pḥng quản
lư đào tạo cung cấp. Giáo viên có trách nhiệm chấm
các lọai điểm trên theo qui định của khoa, bộ
môn và lên kết quả cuối cùng trước khi tŕnh kư tại
các khoa và bàn giao cho Pḥng quản lư đào tạo.
4.
Việc lựa chọn h́nh thức kiểm tra, số lần
kiểm tra do các khoa chuyên ngành, bộ môn qui định trong
đề cương chi tiết môn học và phải
được công bố công khai cho học sinh biết
trước khi vào học. Học sinh vắng mặt trong
các lần kiểm tra mà không có lư do chính đáng th́ phải
nhận điểm 0 (không) ở lần kiểm tra đó.
5. Giáo viên giảng dạy trực tiếp ra đề,
tổ chức kiểm tra và chấm các bài kiểm tra của
học phần.
Điều 10. Ra đề thi, h́nh thức
thi, chấm thi kết thúc học phần
1. Nội dung đề thi phải phù hợp
với nội dung kiến thức cơ bản của học
phần đă quy định trong chương tŕnh. Giáo viên trực tiếp ra đề thi, đề
kiểm tra theo quy định trong đề cương chi
tiết của học phần. Đề thi phải phù hợp
với nội dung học phần đă quy định trong
chương tŕnh, phải được lấy từ ngân
hàng đề thi. Đề thi kết thúc học phần
phải có sự phê duyệt của các khoa chuyên ngành, tổ
bộ môn hay các pḥng ban theo danh mục đă được
sự phê duyệt của Hiệu trưởng, trước
khi bàn giao cho Pḥng khảo thí và thanh tra đào tạo.
2. H́nh thức
thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc
nghiệm hoặc tự luận), trắc nghiệm trên máy
tính, vấn đáp, thực
hành, hoặc kết hợp giữa các h́nh thức trên. H́nh
thức thi phải được ghi cụ thể trong đề
cương chi tiết học phần và được
công bố cho sinh viên biết ngay từ buổi học đầu
tiên của học phần.
3. Việc chấm thi kết thúc các học phần
đối với các bài thi viết chỉ được
thực hiện sau khi đă rọc phách bài thi. Kết quả
chấm thi viết phải được công bố chậm
nhất là 10 ngày sau khi thi.
Thời gian lưu giữ các bài thi viết, … ít nhất
là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày tại các khoa,
tổ bộ môn (hoặc Pḥng quản lư đào tạo nếu
là các học phần trả nợ).
4. Việc chấm thi vấn đáp và chấm thi thực
hành phải thực hiện theo mẫu phiếu chấm thi
quy định, trong đó tương ứng với mỗi
nội dung đánh giá, giáo viên phải ghi ư kiến nhận
xét, điểm từng phần và điểm tổng vào
phiếu chấm thi. Điểm thi vấn đáp được
công bố sau mỗi buổi thi khi hai giáo viên chấm thi thống
nhất được điểm chấm. Hiệu trưởng
quy định nội dung, h́nh thức các mẫu phiếu
chấm thi đối với các môn thi vấn đáp, thực
hành.
5. Các điểm thi kết thúc học phần phải
ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của
trường, có chữ kư của hai giáo viên chấm thi và có
xác nhận của trưởng bộ môn hoặc trưởng
khoa. Bảng điểm thi kết thúc học phần và
điểm học phần phải được quản
lư và lưu giữ tại bộ môn và gửi về văn
pḥng khoa, pḥng đào tạo chậm nhất là một tuần
sau khi kết thúc chấm thi học phần.
6. Học sinh được
quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm thi
kết thúc học phần đối với những môn
thi viết tự luận, thời gian xin phúc khảo sau 15
ngày kể từ ngày công bố kết quả thi kết
thúc học phần. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ
chức phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo
cho học sinh.
Điều 11. Cách
tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung
b́nh chung và xếp loại kết quả học tập
1. Điểm đánh giá
quá tŕnh, điểm thi kết thúc học phần được
chấm theo thang điểm 10 và làm tṛn đến phần
nguyên.
2. Điểm đánh giá
học phần được làm tṛn đến một chữ
số thập phân.
3. Điểm trung b́nh
chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi
năm học, khoá học là trung b́nh cộng các điểm
học phần trong mỗi học kỳ, mỗi năm học
và cả khoá học theo hệ số của từng học
phần và được lấy đến một chữ
số thập phân sau khi đă làm tṛn.
Hệ số của học
phần tùy thuộc số học tŕnh của mỗi học
phần. Mỗi ĐVHT tương ứng với
một hệ số.
4. Điểm học phần,
điểm trung b́nh chung học tập để xét cấp
học bổng, xét khen thưởng cho học sinh chỉ
được tính kết quả điểm thi kết
thúc học phần lần thứ nhất. Điểm học
phần và điểm trung b́nh chung học tập để
xét học sinh được học tiếp, tạm ngừng
tiến độ học, bị buộc thôi học và xét tốt
nghiệp được tính theo điểm cao nhất
trong các lần thi kết thúc học phần.
5. Xếp loại kết
quả học tập:
a) Điểm trung b́nh
chung học tập là căn cứ để xếp loại
học tập của học sinh, cụ thể:
-
Loại Xuất sắc: từ
9,0 đến 10,0.
-
Loại Giỏi: từ
8,0 đến 8,9.
-
Loại Khá: từ
7,0 đến 7,9.
-
Loại Trung b́nh khá: từ
6,0 đến 6,9.
-
Loại Trung b́nh: từ
5,0 đến 5,9.
-
Loại Yếu: từ
4,0 đến 4,9.
-
Loại Kém: dưới
4,0
b) Học sinh có điểm trung b́nh chung học tập
xếp từ loại khá trở lên bị hạ xuống một
bậc nếu có từ 20% trở lên số học phần
có điểm dưới 5,0 ở lần thi thứ nhất.
Điều 12.
Điều kiện dự thi tốt nghiệp
a) Đă tích lũy đủ
số học phần quy định cho chương tŕnh
đào tạo, không c̣n học phần bị điểm
dưới 5,0;
b) Không đang trong thời
gian bị kỷ luật từ mức đ́nh chỉ học
tập có thời hạn trở lên hoặc đang trong thời
gian bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự, tính ở thời
điểm xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.
2. Học sinh không
được dự thi tốt nghiệp do không đảm
bảo điều kiện quy định tại điểm
a, khoản 1 của Điều này, nếu có điểm
trung b́nh chung học tập của năm học cuối
khoá không nhỏ hơn 4.0, điểm trung b́nh chung học tập
toàn khoá không nhỏ hơn 4.5 và thời gian học tập tại
trường của học sinh vẫn đảm bảo
theo quy định tại điểm b) khoản 1 Điều
4 của quy chế này th́ Hiệu trưởng xem xét, quyết
định cho học sinh được học lại các
học phần chưa đạt yêu cầu rồi xét
điều kiện dự thi tốt nghiệp. Nếu học
sinh đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp
th́ được dự thi trong các kỳ thi tốt nghiệp
tiếp sau. Thời gian và kế hoạch học lại,
xét điều kiện dự thi tốt nghiệp và thi tốt
nghiệp do Hiệu trưởng quyết định.
3. Trước khi tổ
chức thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng thành lập
hội đồng xét điều kiện dự thi tốt
nghiệp cho học sinh cuối khóa. Số lượng các thành viên, thành phần của Hội
đồng bao gồm: Ban Giám hiệu, các pḥng chức
năng, các khoa có đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.
Điều 13. Các
môn thi tốt nghiệp
1. Học kỳ cuối của
khóa học, học sinh sẽ đi thực tập tốt
nghiệp, viết chuyên đề thực tập và tham dự
kỳ thi tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập là học
phần có khối lượng được tính bằng
4 ĐVHT.
Thời gian thực tập tốt
nghiệp: 10 tuần.
2. Môn thi tốt nghiệp
bao gồm: Chính trị, Lư thuyết tổng hợp nghề
nghiệp, Thực hành nghề nghiệp.
3. Nội dung các môn thi tốt
nghiệp:
a) Nội dung thi tốt
nghiệp môn chính trị là những kiến thức trong nội
dung chương tŕnh môn chính trị theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Nội dung thi tốt
nghiệp môn lư thuyết tổng hợp nghề nghiệp
là những kiến thức được tổng hợp
từ một số học phần bắt buộc thuộc
phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong
chương tŕnh đào tạo;
c) Nội dung thi tốt
nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ
năng thực hành nghề nghiệp cơ bản, chuyên sâu
được tổng hợp từ một số học
phần bắt buộc thuộc phần kỹ năng
chuyên môn trong chương tŕnh đào tạo;
3. Hiệu trưởng
quy định cụ thể nội dung và khối lượng
(tính bằng ĐVHT) của các nội dung ôn tập, thời
gian ôn tập, thời gian thi đối với từng môn
thi tốt nghiệp phù hợp với chương tŕnh
đào tạo và công bố vào đầu học kỳ cuối
cùng của khoá học.
Điều 14. Hội
đồng thi tốt nghiệp
1. Trước
kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là hai tuần, Pḥng Quản
lư đào tạo phải lập xong kế hoạch tổ
chức thi tốt nghiệp, quyết định thành lập
hội đồng thi tốt nghiệp tŕnh Hiệu trưởng
phê duyệt và gửi báo cáo kèm theo quyết định nói
trên cho cơ quan quản lư trường, sở giáo dục
và đào tạo địa phương.
2. Thành phần của hội
đồng thi tốt nghiệp bao gồm:
a) Chủ tịch hội
đồng là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu
trưởng phụ trách đào tạo ;
b) Phó chủ tịch hội
đồng là phó Hiệu trưởng hoặc trưởng
pḥng đào tạo;
c) Ủy viên thư kư là
trưởng pḥng hoặc phó trưởng pḥng đào tạo;
d) Các ủy viên gồm
các trưởng khoa, trưởng pḥng, tổ trưởng
bộ môn và các thành phần khác do Hiệu trưởng quyết
định.
3. Nhiệm vụ của
Hội đồng thi tốt nghiệp:
a) Giúp Hiệu trưởng
tổ chức, chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp
theo các quy định tại Quy chế này và kế hoạch
của Hiệu trưởng;
b) Quyết định
thành lập các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt
nghiệp, gồm ban thư kư, ban đề thi, ban coi thi,
ban chấm thi. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của chủ tịch Hội đồng thi tốt
nghiệp.
- Ban thư kư do ủy
viên thư kư hội đồng làm trưởng ban;
- Ban đề thi do chủ
tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm
nhiệm làm trưởng ban. Ban đề thi gồm các tiểu
ban, mỗi môn thi do một tiểu ban phụ trách. Số
lượng mỗi tiểu ban không quá 3 người, trong
đó có một người làm trưởng tiểu ban;
- Ban coi thi do chủ tịch
hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm
làm trưởng ban;
- Ban chấm thi do chủ
tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm
nhiệm làm trưởng ban. Ban chấm thi gồm các tiểu
ban, mỗi tiểu ban phụ trách chấm một môn thi tốt
nghiệp. Số lượng người trong mỗi tiểu
ban tùy theo số lượng bài thi của môn thi và Chủ tịch
hội đồng thi tốt nghiệp quyết định.
Mỗi tiểu ban có tối thiểu 3 người, trong
đó có một người làm trưởng tiểu ban;
c) Phân công tổ chức
và theo dơi kỳ thi, bảo đảm thực hiện nội
quy và xử lư các trường hợp vi phạm nội quy
theo quy định tại Điều
20 của Quy chế này.
d) Xét duyệt kết quả
thi tốt nghiệp và giải quyết các đơn khiếu
nại (nếu có); tŕnh Hiệu trưởng danh sách học
sinh được công nhận tốt nghiệp, danh sách học
sinh không được công nhận tốt nghiệp.
đ) Thực hiện các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hiệu trưởng.
4. Thường trực hội
đồng thi tốt nghiệp gồm chủ tịch, phó
chủ tịch hội đồng và ủy viên thư kư.
Thường trực hội đồng có các nhiệm vụ
sau:
a) Chuẩn bị các hồ
sơ, tài liệu cần thiết cho các phiên họp toàn thể
hội đồng;
b) Giải quyết các
công việc giữa hai kỳ họp của hội đồng
theo đúng quy chế, và báo cáo kết quả công việc với
hội đồng trong phiên họp tiếp theo;
c) Tập hợp và phân loại
kết quả thi tốt nghiệp và tŕnh bày trước hội
đồng để xét công nhận tốt nghiệp.
5. Hội đồng phải
có lịch họp toàn thể trong thời gian chỉ đạo
và tổ chức kỳ thi, quy định rơ nội dung từng
phiên họp, mỗi phiên họp đều phải có biên bản.
Các kiến nghị của hội đồng và biên bản
trong các phiên họp đều phải có chữ kư của
chủ tịch hội đồng và ủy viên thư kư
để tŕnh Hiệu trưởng.
6. Tổ chức,
nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc
cho hội đồng thi tốt nghiệp do chủ tịch
hội đồng quy định.
Điều 15. Coi
thi tốt nghiệp
1. Hội đồng thi
tốt nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức
phương án coi thi, chuẩn bị chu đáo mọi
điều kiện cho công tác coi thi, đảm bảo sự
quản lư chặt chẽ, nghiêm túc ở tất cả các
khâu trong quá tŕnh coi thi.
2. Phổ biến nội
quy thi đến từng cán bộ coi thi và thí sinh dự
thi. Niêm yết đầy đủ, công khai những thông
tin cần thiết về thi tốt nghiệp.
3. Đảm bảo mỗi
pḥng thi phải có hai cán bộ coi thi. Tùy điều kiện
về pḥng thi, bố trí số lượng cán bộ giám
sát pḥng thi cho phù hợp đồng thời đảm bảo
được yêu cầu của nhiệm vụ coi thi.
Điều 16. Chấm
thi tốt nghiệp
1. Thang
điểm chấm thi tốt nghiệp là thang điểm
10, các ư nhỏ được chấm đến 0.25 điểm.
Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0.25 th́ quy
tṛn thành 0.5, có điểm lẻ là 0.75 th́ quy tṛn là 1.0. Nếu
chấm theo thang điểm khác với thang điểm 10
th́ sau khi chấm xong phải quy đổi về thang
điểm 10. Việc quy đổi phải được
Hiệu trưởng quyết định và thông báo công khai
từ trước khi chấm thi.
2. Hiệu trưởng
quy định quy tŕnh chấm thi theo nguyên tắc:
a) Tất cả các bài thi
viết phải được rọc phách trước khi
chấm;
b) Chấm thi viết (tự
luận) phải do hai giáo viên thực hiện theo quy tŕnh chấm
hai ṿng độc lập, sau đó thống nhất kết
quả chấm cho từng bài thi;
c) Chấm thi vấn
đáp và thực hành phải đảm bảo có hai giáo
viên tham gia đối với mỗi bài thi. Sau khi chấm phải
thống nhất điểm từng bài thi. Trường hợp
hai người chấm không thống nhất được
điểm bài thi phải lập biên bản báo cáo với
trưởng tiểu ban, trưởng ban chấm thi quyết
định biện pháp xử lư.
3. Học sinh có quyền
làm đơn xin phúc khảo về điểm thi tốt
nghiệp đối với những môn thi viết tự
luận, thời gian xin phúc khảo sau 15 ngày kể từ
ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp. Hiệu
trưởng có trách nhiệm tổ chức phúc khảo và
công bố kết quả phúc khảo cho học sinh.
Trường hợp có
đơn xin phúc khảo th́ việc tổ chức chấm
phúc khảo phải tiến hành quy tŕnh chấm phúc khảo
theo quy định của Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp
hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Chương
IV
ĐIỀU
KIỆN CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP, XẾP LOẠI VÀ CẤP
BẲNG TỐT NGHIỆP
Điều 17.
Điều kiện công nhận tốt nghiệp
1. Những học sinh có
các điều kiện sau th́ được công nhận tốt
nghiệp:
a) Điểm trung b́nh các
môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN) đạt từ
5,0 trở lên (Điểm trung b́nh các môn thi tốt nghiệp
là trung b́nh cộng các điểm thi tốt nghiệp);
b) Tối đa chỉ một
môn thi tốt nghiệp có điểm thi dưới 5,0
nhưng không được thấp hơn 4,5;
c) Cho đến thời
điểm xét công nhận tốt nghiệp, học sinh
không bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự hoặc không
bị kỷ luật từ mức đ́nh chỉ học tập
trở lên.
2. Căn cứ đề
nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu
trưởng kư quyết định công nhận tốt nghiệp
cho những học sinh đủ các điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Những học
sinh không đủ điều kiện công nhận tốt
nghiệp do không đạt các yêu cầu về điểm
thi tốt nghiệp quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều này hoặc v́ lư do đặc biệt
không dự thi đủ các môn học, được nhà
trường tổ chức thi lại những môn chưa
đạt yêu cầu trong thời gian từ 3 đến 6
tháng kể từ ngày trường công bố kết quả
thi tốt nghiệp. Nội dung thi, h́nh thức thi, ra đề
thi, tổ chức thi, chấm thi, xét và công nhận tốt
nghiệp cho những học sinh này được thực
hiện như kỳ thi tốt nghiệp chính thức và do
Hiệu trưởng quy định.
4. Những
học sinh không đủ điều kiện công nhận tốt
nghiệp do bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự hoặc
bị kỷ luật từ mức đ́nh chỉ học tập
trở lên, tính đến thời điểm xét công nhận
tốt nghiệp th́ hoăn công nhận tốt nghiệp. Tuỳ
theo mức độ vi phạm, thời gian hoăn công nhận
tốt nghiệp ít nhất từ 6 tháng trở lên và do Hiệu
trưởng quyết định. Trong khoảng thời
gian đó, nếu học sinh được chính quyền
địa phương nơi cư trú và cơ quan, tổ
chức nơi làm việc (nếu có) xác nhận có ư thức
tu dưỡng rèn luyện tốt th́ được xét công
nhận tốt nghiệp.
Điều 18. Xếp
loại tốt nghiệp
1. Điểm xếp loại tốt nghiệp
(ĐXLTN
) là trung b́nh cộng của điểm trung
b́nh chung toàn khóa (ĐTBCTK) và điểm
trung b́nh các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN).
Điểm
xếp loại tốt nghiệp lấy đến một
chữ số thập phân sau khi đă làm tṛn.
2. Xếp
loại tốt nghiệp được thực hiện
như sau:
|
TT |
Điểm xếp
loại tốt nghiệp |
Xếp loại tốt
nghiệp |
|
1 |
Từ 9,0 đến 10 điểm |
Xuất sắc |
|
2 |
Từ 8,0 đến 8,9 điểm |
Giỏi |
|
3 |
Từ 7,0 đến 7,9 điểm |
Khá |
|
4 |
Từ 6,0 đến 6,9 điểm |
Trung b́nh khá |
|
5 |
Từ 5,0 đến 5,9 điểm |
Trung b́nh |
3. Những học sinh xếp
loại tốt nghiệp từ loại khá trở lên sẽ
bị giảm đi một mức nếu vi phạm một
trong các trường hợp sau:
a) Có tổng số học
tŕnh của các học phần phải thi lại vượt
quá 10% so với tổng số đơn vị học tŕnh
quy định cho toàn khoá học;
b) Đă bị kỷ luật
trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở
lên.
4. Những học sinh thi lại tốt nghiệp nếu
đạt yêu cầu chỉ được xếp loại
trung b́nh.
Điều 19. Cấp bằng tốt nghiệp,
quản lư và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp
1. Bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp được cấp theo ngành
đào tạo. Bằng tốt nghiệp chỉ được
cấp cho học sinh khi đă ghi đầy đủ,
chính xác các nội dung trên phôi bằng theo quy định hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Học
sinh chưa tốt nghiệp được cấp giấy
chứng nhận kết quả học tập các học phần
đă học trong chương tŕnh đào tạo của
trường.
3. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm
tổ chức lễ trao bằng tốt nghiệp cho học
sinh được công nhận tốt nghiệp. Lễ trao
bằng tốt nghiệp được tổ chức chậm
nhất sau 30 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng kư
quyết định công nhận tốt nghiệp.
4. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm
quản lư, lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp, gửi
quyết định kèm theo danh sách công nhận tốt nghiệp
về cơ quan quản lư trường và Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Thời gian gửi chậm nhất là sau
15 ngày kể từ ngày kư quyết định công nhận tốt
nghiệp.
5. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:
a) Quyết
định công nhận tốt nghiệp;
b) Danh
sách học sinh dự thi tốt nghiệp (những học
sinh chưa tốt nghiệp từ các khoá trước về
dự thi lại th́ lập thành danh sách riêng);
c) Danh
sách học sinh không được dự thi tốt nghiệp ;
d) Danh
sách học sinh được công nhận tốt nghiệp
và xếp loại tốt nghiệp, trong đó có các cột
ghi kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp,
điểm trung b́nh chung toàn khóa (ĐTBCTK), điểm
trung b́nh các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN)
và điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN
);
đ)
Danh sách học sinh chưa tốt nghiệp (kể cả
hoăn công nhận tốt nghiệp);
Các tài
liệu quy định tại khoản 5 Điều này phải
được lưu trữ, bảo quản theo quy định
hiện hành.
Chương
V
XỬ LƯ
VI PHẠM
Điều 20. Xử
lư kỷ luật đối với học sinh vi phạm
các quy định về thi, kiểm tra
1. Trong khi kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra định kỳ, thi kết
thúc học phần, thi tốt nghiệp (sau đây gọi tắt
là thi, kiểm tra) nếu vi phạm quy chế, học sinh sẽ
bị xử lư kỷ luật đối với từng học
phần đă vi phạm.
2. Học sinh thi hộ hoặc
nhờ người thi hộ sẽ bị đ́nh chỉ học
tập một năm đối với trường hợp
vi phạm lần thứ nhất và bị buộc thôi học
đối với trường hợp vi phạm lần thứ
hai.
3. Trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này, mức
độ sai phạm và khung xử lư kỷ luật đối
với học sinh vi phạm như sau:
a) Khiển trách và cho tiếp tục làm bài
nhưng trừ 25% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra.
b) Cảnh
cáo và cho tiếp tục làm bài nhưng trừ 50% điểm
bài thi hoặc bài kiểm tra.
c)
Đ́nh chỉ làm bài thi, bài kiểm tra và bài thi, bài kiểm tra buổi đó phải nhận
điểm 0.
d) Riêng đối với
thi tốt nghiệp, ngoài các h́nh thức xử lư nêu trên, tuỳ
theo mức độ vị phạm có thể xử lư ở
mức đ́nh chỉ thi đối với môn thi đă vi
phạm và các môn thi c̣n lại. Những môn thi bị đ́nh
chỉ đều phải nhận điểm 0.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên đây là bản
hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Trung cấp
chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, áp dụng theo điều kiện cụ
thể của Trường. Bản hướng dẫn này
được thực hiện tại Trường Đại
học BC Marketing từ học kỳ 2, năm học 2007 –
2008 trở đi. Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có
vướng mắc, đề nghị báo cáo Hiệu
trưởng để xin ư kiến giải quyết.
Những quy định
trước đây, trái với hướng dẫn này đều
bị băi bỏ./.
Nơi nhận: HIỆU
TRƯỞNG
-
Ban Giám hiệu (báo cáo);
-
Các Khoa, Pḥng, Ban, Trang Web; (Đă
kư)
-
Các Lớp TCCN;
-
Lưu: VT, P.QLĐT.
Phạm Thị Ngọc Mỹ