BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING Số: 914
/QĐ-ĐHTCM-QLĐT |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ
Chí Minh,
ngày 29 tháng 4 năm 2021 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành
Quy định thực hiện và đánh giá Khóa
luận tốt nghiệp, Thực
tập cuối khóa tŕnh
độ đại học hệ chính quy đào tạo
theo học chế tín chỉ của
Trường Đại học Tài chính – Marketing HIỆU
TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -
MARKETING Căn cứ Quyết định số
1138/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Sáp nhập Trường Cao
đẳng Tài chính – Hải quan vào Trường
Đại học Tài chính – Marketing; Căn cứ Nghị định số
99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục đại học; Căn cứ Quyết định số
17/VBHN-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy
chế đào tạo đại học và cao đẳng
hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, trên cơ sở
hợp nhất Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2007 và Thông tư
số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ các Quyết định ban
hành chương tŕnh đào tạo tŕnh độ
đại học hệ chính quy của Trường
Đại học Tài chính – Marketing; Theo đề nghị của Trưởng
Pḥng Quản lư đào tạo. QUYẾT
ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy
định thực hiện và đánh giá Khóa luận
tốt nghiệp, Thực tập cuối khóa tŕnh
độ đại học hệ chính quy đào tạo
theo học chế tín chỉ của Trường
Đại học Tài chính – Marketing”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành hành kể từ ngày kư và thay thế Quyết
định số 1162/QĐ-ĐHTCM-QLĐT ngày 30 tháng 7
năm 2014 của Hiệu trưởng Trường
Đại học Tài chính – Marketing về việc ban hành “Quy
định hướng dẫn thực tập, đánh
giá khóa luận tốt nghiệp bậc Đại học
hệ chính quy đào tạo theo học chế tín chỉ tại
Trường Đại học Tài chính – Marketing”. Điều 3. Trưởng
các khoa đào tạo, Trưởng các pḥng, đơn
vị có liên quan, giảng viên và sinh viên tŕnh độ đại
học hệ chính quy đào tạo theo học chế tín
chỉ tại Trường Đại học Tài chính –
Marketing chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./. Nơi nhận: HIỆU
TRƯỞNG - Ban Giám hiệu (để báo
cáo); - Như Điều 3
(để thực hiện); - Lưu: VT, QLĐT. (đă kư) TS. Hoàng
Đức Long QUY
ĐỊNH Thực hiện và đánh
giá Khóa luận tốt nghiệp, Thực tập
cuối khóa tŕnh độ đại học
hệ chính quy đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học
Tài chính – Marketing (Ban hành kèm theo
Quyết định số 914/QĐ-ĐHTCM-QLĐT ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Tài chính - Marketing) Chương I NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.
Quy định này quy định chi tiết về
thực hiện và đánh giá Khóa luận tốt nghiệp
(gọi tắt là KLTN), Thực tập cuối
khóa (gọi tắt là TTCK) thuộc chương tŕnh
đào tạo (gọi tắt là CTĐT) tŕnh độ
đại học hệ chính quy theo học chế tín
chỉ của Trường Đại học Tài chính –
Marketing (gọi tắt là Trường), bao gồm: tổ
chức thực hiện KLTN, TTCK và đánh giá KLTN, TTCK. 2.
Quy định này áp dụng đối với sinh viên,
giảng viên, đơn vị và các cá nhân thuộc
Trường có liên quan quá tŕnh thực hiện và đánh
giá KLTN, TTCK. Điều
2. Giải thích từ
ngữ Trong
Quy định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau: 1.
KLTN là một báo cáo kết quả nghiên cứu về một
vấn đề đặt ra trong thực tiễn trên
cơ sở lý luận thuộc lĩnh vực
ngành, chuyên ngành đào tạo. KLTN là học phần có trong
CTĐT tŕnh độ đại học hệ chính quy
của Trường, có đề cương chi tiết
học phần, được thực hiện ở
học kỳ cuối khóa học theo thiết kế trong
CTĐT hoặc theo tiến tŕnh tích lũy CTĐT của
sinh viên. 2.
TTCK là một báo cáo kết quả triển khai, vận
dụng kiến thức về ngành, chuyên ngành đào
tạo để giải quyết một vấn
đề thực tiễn hoạt động nghề nghiệp.
TTCK là học phần có trong CTĐT tŕnh độ
đại học hệ chính quy của Trường, có
đề cương chi tiết học phần, được
thực hiện ở học kỳ cuối khóa học theo
thiết kế trong CTĐT hoặc theo tiến tŕnh tích
lũy CTĐT của sinh viên. Điều
3. Điều kiện
sinh viên được xét làm KLTN Điều
kiện xét làm KLTN đối với sinh viên được
quy định tại quy định đào tạo tŕnh
độ đại học hệ chính quy theo học
chế tín chỉ của Trường. Điều
4. Điều kiện
giảng viên hướng dẫn và đánh giá KLTN, TTCK 1. Giảng viên đủ các
điều kiện sau th́ được phân công
hướng dẫn, đánh giá KLTN, TTCK: a) Là giảng viên cơ hữu của
Trường hoặc giảng viên thỉnh giảng có tŕnh
độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên, đă
tham gia giảng dạy đại học chuyên ngành phù
hợp với chuyên ngành KLTN, TTCK trong CTĐT. Đối
với chương tŕnh chất lượng cao, giảng
viên cần đủ điều kiện là giảng viên
của chương tŕnh. b) Có phương pháp nghiên cứu và
khả năng hướng dẫn sinh viên nghiên cứu
khoa học. 2. Phân công giảng viên hướng
dẫn (gọi tắt là GVHD) KLTN, TTCK theo các chức danh:
Trong
một kỳ hướng dẫn, nếu giảng viên
được phân công hướng dẫn đồng
thời KLTN và TTCK th́ tổng số lượng
đề tài hướng dẫn không được
vượt quá một phần hai tổng mức tối
đa của KLTN và TTCK nêu trên tương ứng theo từng
GVHD. 3.
Giảng viên không tham gia hướng dẫn, đánh giá
KLTN, TTCK của người thân (cha, mẹ, vợ,
chồng, con, anh, chị, em ruột). Điều 5. Danh mục đề tài KLTN, TTCK Danh
mục đề tài KLTN, TTCK được xây dựng,
quản lư, công bố và tổ chức cho sinh viên
đăng kư thực hiện như sau: 1. Khoa quản lư ngành, chuyên ngành đào tạo (gọi
tắt là khoa đào tạo) xây dựng danh mục
đề tài KLTN, TTCK phù hợp với chuyên ngành KLTN, TTCK
trong CTĐT. 2. KLTN, TTCK phải bảo đảm phù
hợp với mục tiêu đào tạo
và chuẩn đầu ra của ngành, chuyên
ngành đào tạo; đảm bảo đầy
đủ nội dung và yêu cầu trong đề
cương chi tiết học phần đă công bố. Điều 6. H́nh thức thực hiện KLTN, TTCK 1.
Mỗi sinh viên thực hiện độc lập 1
(một) KLTN hoặc TTCK. 2. Sinh
viên được khoa đào tạo phân công GVHD
đề tài KLTN, TTCK. Mỗi KLTN, TTCK chỉ có 1
(một) GVHD, trừ trường hợp
đặc thù được Hiệu
trưởng phê duyệt. Điều 7. Tŕnh tự tổ chức thực hiện KLTN, TTCK 1. Hoạt động KLTN, TTCK được tổ
chức theo các bước: công tác chuẩn bị; giao
đề tài; duyệt đề cương; thực
hiện KLTN, TTCK; đánh giá KLTN, TTCK; báo cáo kết quả
đánh giá. 2. Trưởng khoa đào tạo xây dựng kế
hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện
hoạt động KLTN, TTCK trên cơ sở kế
hoạch chung của Trường được Hiệu
trưởng phê duyệt thực hiện theo từng
học kỳ hoặc năm học. Điều 8. Thời gian thực hiện KLTN, TTCK 1.
Thời gian thực hiện KLTN, TTCK được tính
từ khi sinh viên được khoa đào tạo phê
duyệt giao đề tài thực tập và kết thúc
trong khoảng thời gian:
2.
Thời gian thực hiện KLTN, TTCK không được
gia hạn, ngoại trừ các trường hợp
đặc biệt do Hiệu trưởng quyết
định. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN Điều 9. Trách nhiệm của
Hiệu trưởng 1. Phê duyệt kế hoạch chi tiết thực
hiện KLTN, TTCK của khoa đào tạo đề
xuất. 2. Chỉ đạo, cho ý kiến giải
quyết các tình huống phát sinh ngoài quy
định trong quá trình triển khai KLTN, TTCK. Tùy t́nh h́nh thực tiễn trong từng năm đào
tạo, Hiệu trưởng có thể ủy quyền cho
một Phó Hiệu trưởng thực hiện quyền
và nhiệm vụ nêu trên. Điều 10. Trách nhiệm
của phòng Quản lý đào tạo 1. Soạn thảo và trình Hiệu trưởng
ký duyệt thông báo tổ chức triển
khai KLTN, TTCK; gửi thông
báo đến các đơn vị, khoa
đào tạo, sinh viên thuộc Trường
biết để triển khai thực hiện. 2. Tiếp nhận
và giải quyết đăng ký làm KLTN, TTCK
của sinh viên. 3. Xét
điều kiện làm KLTN theo quy định
đào tạo; tổng hợp và cung cấp
danh sách sinh viên làm KLTN, TTCK cho các khóa
đào tạo. 4. Theo dõi, tiếp nhận, tổng
hợp và trực tiếp giải quyết
các ý kiến của các đơn vị, khoa
đào tạo, sinh viên liên quan quá trình
triển khai KLTN, TTCK trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ; báo cáo Hiệu trưởng xin ý
kiến chỉ đạo thực hiện đối với các tình huống phát
sinh ngoài quy định trong quá trình triển
khai KLTN, TTCK. Điều 11. Trách nhiệm của phòng Công
tác sinh viên 1. Cung
cấp giấy giới thiệu sinh viên liên hệ
nơi thực tập KLTN, TTCK cho khoa đào
tạo theo số lượng đề nghị. 2. Tổ
chức xử lý kỷ luật sinh viên vi
phạm công tác sinh viên trong quá trình làm
KLTN, TTCK theo báo cáo của khoa đào tạo. Điều 12. Trách nhiệm của trung tâm Tuyển
sinh và Quan hệ doanh nghiệp Tiếp
nhận và cung cấp kịp thời nhu cầu tiếp
nhận sinh viên thực tập KLTN, TTCK từ
các doanh nghiệp, đơn vị ngoài
Trường cho khoa đào tạo liên quan. Điều 13. Trách nhiệm của phòng
Khảo thí và Quản lý chất
lượng 1.
Cập nhật kịp thời kết quả học
tập theo CTĐT vào hệ thống quản lư
đào tạo của Trường để
xét điều kiện làm KLTN cho sinh viên. 2. Cung cấp
cho khoa đào tạo các mẫu bảng
điểm đánh giá KLTN, TTCK theo tiến
độ thực hiện kế hoạch. 3.
Cập nhật điểm đánh giá KLTN, TTCK
vào hệ thống quản lư đào tạo
của Trường và thông báo điểm cho
sinh viên. Điều 14. Trách nhiệm của khoa đào
tạo 1. Xây dựng
kế hoạch chi tiết trình Hiệu
trưởng phê duyệt và tổ chức thực
hiện hoạt động KLTN, TTCK theo các
bước: công tác chuẩn bị; giao đề tài;
duyệt đề cương; thực hiện KLTN, TTCK;
đánh giá KLTN, TTCK; báo cáo kết quả đánh giá. Cụ
thể: a)
Định hướng đề tài nghiên cứu phù
hợp với mục tiêu đào tạo của từng
chuyên ngành do khoa đào tạo phụ trách; tổ
chức seminar, thảo luận theo chế độ sinh
hoạt chuyên môn giúp sinh viên có điều kiện tŕnh bày
về các vấn đề nghiên cứu của đề
tài KLTN, TTCK; quyết định cho sinh viên thay đổi
đề tài trên cơ sở đề nghị của
sinh viên và GVHD. b) Sau khi
Nhà trường xét điều kiện làm KLTN, căn
cứ danh sách, số lượng sinh viên đủ
điều kiện làm KLTN và sinh viên đăng
ký TTCK được pḥng Quản lư đào tạo cung
cấp, khoa đào tạo thông báo danh sách GVHD kèm theo
danh sách sinh viên làm KLTN, TTCK. c) Xét
duyệt các đề tài KLTN, TTCK mà GVHD đă thống
nhất với sinh viên triển khai thực hiện. Phê
duyệt đề cương làm KLTN, TTCK của sinh viên
trên cơ sở ư kiến phản hồi của GVHD. d) Có
biện pháp phù hợp để theo dơi, đôn đốc
và kiểm tra quá tŕnh triển khai thực hiện của
GVHD và của sinh viên làm KLTN, TTCK; giải quyết các khó
khăn, vướng mắc cho sinh viên trong quá tŕnh
thực tập. đ) Đề
nghị h́nh thức kỷ luật phù hợp với các
quy định hiện hành đối với GVHD hoặc
sinh viên vi phạm trong quá tŕnh làm KLTN, TTCK. e) Trong
quá tŕnh thực hiện đề tài, nếu xét thấy
sinh viên vắng không phép từ 3 buổi làm việc
(cộng dồn) trở lên với GVHD mà không có lư do
hoặc không đảm bảo tiến độ hoàn
tất đề tài, GVHD có thể đề nghị khoa
đào tạo đ́nh chỉ việc thực hiện
đề tài đối với sinh viên. Đề
nghị này được thông qua bộ môn và trưởng
khoa đào tạo phê duyệt. Khi đó, sinh viên sẽ
nhận điểm không (0) cho học phần này. 2. Công tác
tổ chức triển khai kế hoạch, nội dung,
kết quả của KLTN, TTCK phải đáp ứng
mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra được
quy định trong đề cương chi tiết
học phần KLTN, TTCK đă được phê duyệt. 3. Xây
dựng, cập nhật, bổ sung danh mục
đề tài KLTN, TTCK và công bố cho sinh viên
biết trước khi triển khai KLTN, TTCK. 4. Thiết
kế và ban hành các mẫu biểu, mẫu phiếu,
bảng tổng hợp, các loại giấy
tờ ... để đưa vào sử
dụng, đáp ứng hiệu quả việc
tổ chức và triển khai toàn diện
các bước: công tác chuẩn bị; giao
đề tài; duyệt đề cương; thực
hiện KLTN, TTCK; đánh giá KLTN, TTCK; báo cáo kết quả
đánh giá. 5. Quy
định bố cục, cấu trúc, dung
lượng, thể thức, h́nh thức trình bày
nội dung KLTN, TTCK; quy cách đánh số trang,
trích dẫn, tài liệu tham khảo … trong KLTN,
TTCK và công bố công khai trên website để GVHD
và sinh viên biết thực hiện. 6.
Đề xuất số lượng, nhận
giấy giới thiệu sinh viên liên hệ nơi
thực tập từ phòng Công tác sinh viên
và trực tiếp phát cho sinh viên có nhu
cầu. 7. Quyết
định danh sách giảng viên đủ điều
kiện hướng dẫn, chấm, đánh
giá KLTN, TTCK. 8. Công
bố công khai tiêu chuẩn và thang điểm
đánh giá KLTN, TTCK; tổ chức chấm, đánh
giá KLTN, TTCK. 9.
Tổng kết kế hoạch triển khai KLTN, TTCK sau khi
kết thúc theo từng học kỳ; có biện pháp
cải tiến, hoàn thiện, phát huy hiệu quả công
tác tổ chức, triển khai KLTN, TTCK ở các học
kỳ tiếp sau. Điều 15. Trách nhiệm của GVHD 1. Trao
đổi và thống nhất tên đề tài và
đề cương KLTN, TTCK với sinh viên. GVHD nộp
01 bản đề cương chi tiết của sinh viên
về Văn pḥng khoa đào tạo chậm nhất là 01
tháng sau thời gian chính thức thực hiện KLTN, TTCK.
GVHD giữ 01 bản đề cương để theo
dơi, ghi chép nội dung làm việc, kư xác nhận tiến
độ thực tập của sinh viên. 2.
Hướng dẫn sinh viên về mục đích, mục
tiêu, yêu cầu cần đạt được, các quy
định về làm KLTN, TTCK; xây dựng đề
cương của KLTN, TTCK; phương pháp nghiên cứu
giáo tŕnh, tài liệu phục vụ cho việc làm KLTN, TTCK;
phương pháp nghiên cứu, cách thức tiến hành
thực hành, phương pháp thu thập và xử lư số
liệu phục vụ cho khóa luận; bố cục,
nội dung và cách thức tŕnh bày KLTN, TTCK theo đúng quy
định. 3.
Phổ biến cho sinh viên thực tập nắm
được các quy định của Trường và
của khoa đào tạo về quản lư sinh viên làm
KLTN, TTCK; đôn đốc sinh viên thực hiện đúng
các yêu cầu về tiến độ cũng như
chất lượng KLTN, TTCK; nộp 02 bản chính KLTN,
TTCK (kèm theo file mềm chứa nội dung KLTN, TTCK) về
Văn pḥng khoa đào tạo vào thời điểm
kết thúc thời hạn làm KLTN, TTCK theo kế hoạch. 4.
Đặt ra những yêu cầu và thông báo công khai các yêu
cầu cụ thể về hướng dẫn cho sinh
viên trong thời gian thực tập như: tiến
độ thực hiện KLTN, TTCK; thời hạn báo cáo
định kỳ; thời hạn nộp số liệu,
nộp bản thảo; nội quy của nơi thực
tập, ... trên cơ sở phù hợp với quy định,
thông báo làm KLTN, TTCK của Trường và kế hoạch
thực hiện của khoa đào tạo. 5.
Viết nhận xét đánh giá kết quả công việc trên
các mặt thái độ, tinh thần làm việc, năng
lực nghiên cứu và chấm điểm quá tŕnh làm KLTN,
TTCK cho sinh viên và nộp về Văn pḥng khoa đào
tạo cùng thời điểm nộp bản chính KLTN/TTCK
như ở khoản 3 Điều này. 6. Tham gia
chấm KLTN, TTCK theo phân công của trưởng khoa
đào tạo. Điều 16. Trách nhiệm của giảng viên chấm,
đánh giá KLTN, TTCK 1. Thực
hiện lịch chấm, đánh giá KLTN, TTCK theo kế
hoạch và danh sách giảng viên được phân công của
trưởng khoa đào tạo. 2. Thực
hiện chấm, đánh giá KLTN, TTCK theo tiêu
chuẩn và thang điểm đánh giá KLTN,
TTCK đă được trưởng khoa đào tạo
phê duyệt. Điều 17. Trách nhiệm của sinh viên 1. Đăng
kư đề tài KLTN, TTCK phù hợp với nội dung,
chương tŕnh học thuộc ngành nghề đào
tạo đang theo học. Mỗi sinh viên phải
đăng kư một đề tài riêng biệt. 2. Sau khi
có danh sách phân công GVHD, sinh viên phải gặp trực
tiếp GVHD theo thông báo của GVHD để nghe phổ
biến các quy định về thực tập và làm KLTN,
TTCK. Sinh viên phải thực hiện đề tài đă
được trưởng khoa đào tạo phê
duyệt. Đề cương KLTN, TTCK phải
được GVHD và Trưởng khoa đào
tạo phê duyệt trước khi thực hiện. Sinh
viên phải thường xuyên báo cáo tiến độ và
kết quả thực hiện đề tài với GVHD và
thực hiện nghiêm túc các quy định của
Trường và của khoa đào tạo. 3.
Trường hợp trong thời gian làm KLTN, TTCK mà sinh viên
bắt buộc phải thay đổi đề tài KLTN, TTCK
hoặc địa điểm thực tập đă
đăng kư, sinh viên phải làm đơn và có sự
đồng ư bằng bút phê của GVHD. Trong ṿng 1 tuần
sau khi nhận đơn, GVHD xem xét và cho ư kiến: nếu
đồng ư th́ GVHD tŕnh trưởng khoa đào tạo ra
quyết định giao đề tài mới và thực
hiện theo quỹ thời gian c̣n lại của kế
hoạch làm KLTN, TTCK; nếu không đồng ư th́ GVHD
giải thích cho sinh viên biết và sinh viên tiếp tục
thực hiện đề tài đă giao ban đầu. 4. Việc
thay đổi đề tài KLTN, TTCK hoặc địa
điểm thực tập chỉ được phép
thực hiện trong ṿng 4 tuần đầu tiên của
thời gian thực tập. 5. Sinh
viên thực tập trong cùng một đơn vị
phải làm đề tài KLTN, TTCK khác nhau. Trường
hợp đặc biệt do trưởng khoa đào
tạo quyết định. 6. Sinh
viên thực hiện KLTN, TTCK nhưng không thông qua
đề cương KLTN, TTCK với GVHD theo kế
hoạch thì bị đình chỉ làm KLTN, TTCK
và nhận điểm 0 (không) đối với
học phần KLTN, TTCK. 7. Sinh
viên nộp đề cương, bản thảo hoặc
bản chính KLTN, TTCK trễ hạn quy định trong ṿng
7 ngày làm việc, nếu không có lý do
chính đáng, sẽ bị trừ 10%
điểm của GVHD, quá 7 ngày làm việc thì
xem như không hoàn thành KLTN, TTCK và nhận
điểm 0 (không) đối với học phần
KLTN, TTCK. 8. Sinh
viên phải tự ḿnh thực hiện KLTN, TTCK; chịu
trách nhiệm về tính trung thực của kết
quả KLTN, TTCK. Nếu bị phát hiện có sao chép
nội dung hoặc nhờ người khác làm hộ th́
tùy mức độ vi phạm sẽ chịu h́nh thức
xử lư theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và của Nhà trường. 9. Ngoài
việc thực hiện các quy định về làm KLTN, TTCK
của Trường, sinh viên thực tập tại cơ
quan hoặc doanh nghiệp phải chấp hành đầy
đủ các quy định, nội quy của cơ quan
hoặc doanh nghiệp đó. Nếu vi phạm, tùy mức
độ sẽ bị xử lư điểm quá tŕnh
thực tập hoặc điểm rèn luyện, nếu
mức độ vi phạm nghiêm trọng sẽ bị
đ́nh chỉ thực tập. 10. Kết
thúc thời gian làm KLTN, TTCK mỗi sinh viên có trách nhiệm
nộp 2 bản chính KLTN, TTCK được tŕnh bày theo
đúng quy định và file mềm chứa nội dung
KLTN, TTCK cho GVHD. 11.
Tự túc các chi phí phát sinh ngoài học phí trong quá tŕnh thực
hiện KLTN, TTCK. Chương III QUY TRÌNH TỔ CHỨC TRIỂN
KHAI KLTN, TTCK Điều 18. Giai đoạn chuẩn bị thực
tập, xét điều kiện làm KLTN, giao đề tài KLTN, TTCK 1. Căn cứ vào tiến độ đào tạo
thực tế của khóa học, tối thiểu
trước 2 tháng so với thời điểm bắt
đầu làm KLTN, TTCK, pḥng Quản lư đào tạo
tŕnh Hiệu trưởng ký duyệt thông báo về
việc tổ chức làm KLTN, TTCK gửi đến
các khoa đào tạo và thông báo sinh viên biết để
xây dựng kế hoạch và chuẩn bị thực
hiện. 2. Căn cứ thông báo đă được Hiệu
trưởng duyệt, khoa đào tạo xây dựng
kế hoạch triển khai làm KLTN, TTCK cho sinh viên,
đồng thời thực hiện các công việc sau
đây trước thời gian triển khai làm KLTN, TTCK: a) Phổ biến kế hoạch và quy định làm
KLTN, TTCK cho sinh viên. b) Giới thiệu, đề xuất danh mục
đề tài, tư vấn cho sinh viên chọn đề
tài và đính kèm theo phiếu đăng kư đề tài cho
sinh viên. c) Giới thiệu thông tin về lĩnh vực chuyên
môn của GVHD cho sinh viên tham khảo để đăng
kư GVHD. d) Tổ chức cho sinh viên đăng kư
mảng/lĩnh vực thực tập phù hợp
với ngành, chuyên ngành đào tạo theo
học. đ) Tổng hợp danh sách sinh viên đăng kư
mảng/lĩnh vực thực tập. e) Trên cơ sở danh sách sinh viên đăng kư
mảng/lĩnh vực thực tập, phân công GVHD sinh viên
thực hiện các mảng/lĩnh vực thực tập
đảm bảo đúng tiêu chuẩn, số
lượng quy định và thông báo cho GVHD và sinh viên
biết. g) Cung cấp các biểu mẫu, giấy tờ và
giới thiệu sinh viên đi liên hệ nơi thực
tập. 3. Trong giai đoạn này, Nhà trường sẽ xét
điều kiện làm KLTN theo quy chế đào tạo.
Sau khi có danh sách sinh viên đủ điều kiện làm
KLTN và danh sách sinh viên đăng ký TTCK, khoa
đào tạo cập nhật danh sách và thực hiện
các công việc như trên để giao đề tài cho
sinh viên kịp thời làm KLTN, TTCK. 4. Kết thúc giai đoạn này, khoa đào tạo
phải tổng hợp và phê duyệt danh sách GVHD – sinh viên
– mảng/lĩnh vực đề tài KLTN, TTCK của sinh
viên – nơi thực tập của sinh viên và thông báo cho
sinh viên biết. Điều 19. Giai đoạn triển khai làm KLTN, TTCK Đây là giai đoạn chính thức triển khai làm
KLTN, TTCK cho sinh viên. 1. GVHD nhận danh sách sinh viên và gặp gỡ sinh viên
để hướng dẫn và thống nhất tên
đề tài; hướng dẫn sinh viên viết
đề cương và kế hoạch thực tập. 2. GVHD tŕnh lănh đạo khoa đào tạo danh
sách đề tài của sinh viên đă đăng kư và
đề cương làm KLTN, TTCK của sinh viên có chữ
kư của sinh viên và GVHD. 3. Khoa đào tạo lập danh sách tên đề tài KLTN,
TTCK của sinh viên và GVHD trong toàn đợt, đồng
thời tiến hành xem xét và điều chỉnh
tên đề tài nếu xảy ra trùng tên đề tài và
đơn vị thực tập. 4. Sau khi GVHD phê duyệt đề tài và đề
cương KLTN, TTCK, trong khoảng thời gian 2 – 3
tuần đầu tiên của giai đoạn chính
thức triển khai làm KLTN, TTCK, nếu thấy cần
thiết hoặc có ý kiến đề
xuất từ sinh viên hoặc GVHD, khoa đào
tạo tổ chức buổi báo cáo để sinh viên
thực tập báo cáo về tiến độ thực
tập, đề cương KLTN, TTCK và các ư kiến khác
của sinh viên cần được giải quyết. Thành
phần GVHD, sinh viên tham dự buổi báo cáo do
trưởng khoa đào tạo quyết
định. Những nội dung kết luận trong
buổi báo cáo mang tính góp ư về chuyên môn để GVHD và
sinh viên tiếp tục thực hiện có hiệu quả
các bước làm KLTN, TTCK tiếp theo. 5. GVHD triển khai cho sinh viên thu thập thông tin,
dữ liệu liên quan đến đề tài
tại đơn vị thực tập theo kế
hoạch và viết KLTN, TTCK. 6. Trong quá tŕnh thực tập, GVHD phải gặp
trực tiếp sinh viên ít nhất 6 lần (1
lần/tuần) đối với làm KLTN, ít
nhất 4 lần (1 lần/tuần) đối với
TTCK. GVHD và sinh viên thực hiện thống
nhất lịch làm việc và địa
điểm gặp trực tiếp sinh viên là tại
các cơ sở đào tạo của Trường trong
toàn bộ giai đoạn triển khai làm KLTN,
TTCK. Trường hợp sinh viên không thể gặp giảng
viên tại các buổi chính thức, nếu có lư do chính
đáng, GVHD sẽ thống nhất với sinh viên về
địa điểm gặp để hướng
dẫn sinh viên. 7. Kết thúc giai đoạn này, mỗi sinh viên
phải hoàn thành KLTN, TTCK đă đăng kư. Nội dung
KLTN, TTCK được tŕnh bày theo quy định của
khoa đào tạo. Sinh viên nộp 01 quyển và 01 file
mềm chứa nội dung KLTN, TTCK cho khoa đào tạo,
01 quyển cho GVHD. GVHD nộp bản ư kiến nhận xét
và bảng điểm đánh giá quá tŕnh thực tập
của sinh viên cho khoa đào tạo. Điều 20. Giai đoạn đánh giá KLTN,
TTCK 1. Trong thời gian 2 tuần kể từ khi kết
thúc thời hạn làm KLTN, TTCK, khoa đào tạo tổ
chức chấm KLTN, TTCK cho sinh viên. 2. Sinh viên không phải bảo vệ KLTN, TTCK
trước Hội đồng. Mỗi KLTN, TTCK
được 2 (hai) giảng viên chấm, đánh giá do trưởng
khoa đào tạo phân công và được thông báo công khai
trước khi tổ chức đánh giá
KLTN, TTCK. 3. Điểm đánh giá KLTN, TTCK a) Điểm đánh giá KLTN, TTCK gồm có:
điểm đánh giá quá tŕnh thực tập chiếm 40%
(do GVHD quyết định) và điểm viết KLTN, TTCK
chiếm 60% (do 2 giảng viên chấm). Các thành phần
điểm được khoa đào tạo thông báo
cho sinh viên và GVHD biết trước khi thực hiện
KLTN, TTCK. b) Điểm đánh giá quá tŕnh thực tập KLTN,
TTCK được chấm theo thang điểm 10
(mười), làm tṛn đến phần nguyên. Từng giảng
viên chấm viết KLTN, TTCK theo thang điểm 10
(mười), làm tṛn đến 0,5 điểm. c) Kết quả chấm phần viết KLTN, TTCK
(phần 60% điểm KLTN, TTCK) của 2 giảng viên
chấm nếu có sự chênh lệch: - Không quá 2,0 điểm: điểm đánh giá
phần viết KLTN, TTCK là điểm trung b́nh cộng
của 2 giảng viên chấm, làm tṛn đến phần
nguyên. - Quá 2,0 điểm: 2 giảng viên chấm đối
thoại và thống nhất để lấy điểm
số cuối cùng; điểm đánh giá phần viết
KLTN, TTCK là điểm trung b́nh cộng của 2 giảng
viên, làm tṛn đến phần nguyên. Nếu không thống
nhất được th́ trưởng khoa đào
tạo (hoặc trưởng bộ môn được
trưởng khoa đào tạo phân công chấm) chấm
lại độc lập và điểm đánh giá
phần viết KLTN, TTCK là điểm trung b́nh cộng
của 3 giảng viên chấm, làm tṛn đến phần
nguyên. d) Điểm đánh giá KLTN, TTCK là điểm trung
b́nh có trọng số của các điểm đánh giá quá
tŕnh thực tập và điểm viết KLTN, TTCK, theo
thang điểm 10 (mười), làm tṛn đến một
chữ số thập phân và quy về thang điểm
chữ theo quy định hiện hành. 4. Khoa đào tạo hoàn tất đánh giá KLTN,
TTCK trong ṿng 2 tuần sau khi kết thúc thời gian sinh viên
làm KLTN, TTCK. Trong ṿng 1 tuần tiếp sau, khoa đào
tạo nộp bảng điểm KLTN, TTCK về pḥng
Khảo thí và Quản lư chất lượng
để cập nhật và thông báo điểm
cho sinh viên. Điều 21. Chấm phúc tra KLTN,
TTCK 1. Trong trường hợp có khiếu nại về
kết quả đánh giá KLTN, TTCK, trưởng khoa đào
tạo tiếp nhận đề nghị và tổ
chức chấm phúc tra. 2. Mỗi đề tài KLTN, TTCK chấm phúc tra
được trưởng khoa đào tạo bố trí 2
giảng viên chấm phúc tra. Giảng viên chấm phúc tra không
được chấm phúc tra đối với
KLTN, TTCK đă hướng dẫn hoặc chấm,
đánh giá. 3. Điểm chấm phúc tra KLTN, TTCK là phần 60%
điểm KLTN, TTCK; được chấm theo
hướng dẫn tại Điều 20. Không chấm
phúc tra phần điểm đánh giá quá tŕnh KLTN, TTCK
của GVHD. 4. Điểm cuối cùng của KLTN, TTCK là
điểm trung b́nh có trọng số của các
điểm đánh giá quá tŕnh thực tập của GVHD (chiếm
40%) và điểm chấm phúc tra (chiếm 60%), theo thang
điểm 10 (mười), làm tṛn đến một
chữ số thập phân và quy về thang điểm
chữ theo quy định hiện hành. Điều 22. Chế độ
lưu trữ 1. Toàn bộ biên bản, hồ sơ, kết quả,
sản phẩm quá tŕnh tổ chức triển khai KLTN,
TTCK được khoa đào tạo lưu trữ tối
thiểu 3 (ba) năm. 2. Bảng điểm, kết quả đánh giá KLTN,
TTCK (kể cả điểm đánh giá quá tŕnh thực
tập) được pḥng Khảo thí và Quản lư
chất lượng lưu trữ vĩnh viễn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức
thực hiện 1. Trưởng các phòng chức
năng, khoa đào tạo, các đơn vị
có liên quan thuộc Trường có trách
nhiệm tổ chức thực hiện và
triển khai Quy định này đến giảng
viên, viên chức, sinh viên để thực
hiện. 2. Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có vướng
mắc, pḥng Quản lư đào tạo tổng hợp các ư
kiến, đề nghị của các đơn vị,
giảng viên, sinh viên và cá nhân liên quan báo cáo Hiệu
trưởng để có ư kiến giải quyết,
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện,
phù hợp với tình hình thực
tế đào tạo của Trường./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
HIỆU TRƯỞNG (đă kư) TS. Hoàng Đức Long |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||